15 điều thí sinh cần lưu ý đối khi dùng bút chì đánh trắc nghiệm trong bài thi


Khi dùng bút chì đánh trắc nghiệm trong bài thi các thí sinh cần phải hết sức lưu ý, phải tô đậm và lấp kín diện tích cả ô; không gạch chéo hoặc chỉ đánh dấu vào ô được chọn; ứng với mỗi câu trắc nghiệm chỉ được tô một ô trả lời.

Đề thi trắc nghiệm tuyển sinh gồm 50 câu đối với các môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học và 80 câu đối với các môn Ngoại ngữ; thời gian làm bài là 90 phút. Đề thi có 2 phần: phần chung cho tất cả thí sinh được ra theo phần giao thoa giữa chương trình chuẩn và chương trình nâng cao, phần riêng được ra theo chương trình chuẩn và theo chương trình nâng cao (riêng đề thi các môn ngoại ngữ chỉ có phần chung).

Thí sinh chỉ được làm một phần riêng thích hợp, nếu làm cả 2 phần riêng (dù làm hết hay không hết, dù làm đúng hay không đúng), bài làm coi như phạm quy, chỉ được chấm điểm phần chung và không được chấm điểm phần riêng.

Dưới đây là  15 điều thí sinh cần lưu ý đối khi dùng bút chì đánh trắc nghiệm trong bài thi :

1. Để làm bài trắc nghiệm, cần mang bút mực (hoặc bút bi), bút chì thi trắc nghiệm, tẩy vào phòng thi; nên mang theo đồng hồ để theo dõi giờ làm bài.

2. Trong phòng thi, mỗi thí sinh được phát 1 phiếu trả lời trắc nghiệm và 1 tờ giấy nháp đã có chữ ký của 2 cán bộ coi thi. Thí sinh cần giữ cho tờ phiếu trả lời trắc nghiệm phẳng, không bị rách, gập, nhàu, mép giấy bị quăn để chấm bằng máy.

3. Thí sinh dùng bút mực hoặc bút bi điền đầy đủ vào các mục để trống, chưa ghi mã đề thi (mục 10). Lưu ý ghi số báo danh với đầy đủ 6 chữ số (kể cả chữ số 0 ở đầu số báo danh, nếu có) vào các ô vuông nhỏ trên đầu các cột của khung số báo danh (mục số 9 trên phiếu trả lời trắc nghiệm). Sau đó, dùng bút chì, lần lượt theo từng cột tô kín ô có chữ số tương ứng với chữ số ở đầu cột.

4. Khi nhận đề thi, thí sinh phải để đề thi dưới tờ phiếu trả lời trắc nghiệm, không được xem đề thi khi cán bộ coi thi chưa cho phép.

5. Khi tất cả thí sinh trong phòng đều đã nhận được đề thi, được sự cho phép của cán bộ coi thi, thí sinh bắt đầu xem đề thi.

– Phải kiểm tra để đảm bảo đề thi có đủ số lượng câu trắc nghiệm như đã ghi trong đề; nội dung đề được in rõ ràng, không thiếu chữ, mất nét; tất cả các trang của đề thi đều ghi cùng một mã đề thi. Nếu có những chi tiết bất thường trong đề thi, hoặc có 2 đề thi trở lên, thí sinh phải báo ngay cho cán bộ coi thi để xử lý.

– Ghi tên và số báo danh của mình vào đề thi. Mỗi đề thi có một mã số, thí sinh xem mã đề thi (in trên đầu đề thi) và dùng bút mực hoặc bút bi ghi ngay 3 chữ số của mã đề thi vào 3 ô vuông nhỏ ở đầu các cột của khung mã đề thi (mục số 10 trên phiếu trả lời trắc nghiệm); sau đó dùng bút chì lần lượt theo từng cột tô kín ô có chữ số tương ứng với chữ số ở đầu mỗi cột.

6. Trường hợp phát hiện đề thi bị thiếu trang, thí sinh được cán bộ coi thi cho đổi bằng đề thi dự phòng có mã đề thi tương ứng (hoặc mã đề thi khác với mã đề thi của 2 thí sinh ngồi hai bên).

7. Theo yêu cầu của cán bộ coi thi, thí sinh tự ghi mã đề thi vào 2 phiếu thu bài thi. Lưu ý, lúc chưa nộp bài thí sinh tuyệt đối không ký tên vào phiếu thu bài thi.

8. Trên phiếu trả lời trắc nghiệm chỉ được viết một thứ mực không phải là mực đỏ và tô chì đen ở ô trả lời; không được tô bất cứ ô nào trên phiếu này bằng bút mực, bút bi.

9. Khi dùng bút chì tô trắc nghiệm, phải tô đậm và lấp kín diện tích cả ô; không gạch chéo hoặc chỉ đánh dấu vào ô được chọn; ứng với mỗi câu trắc nghiệm chỉ được tô một ô trả lời. Trong trường hợp tô nhầm hoặc muốn thay đổi câu trả lời, thí sinh dùng tẩy tẩy thật sạch chì ở ô cũ, rồi tô kín ô khác mà mình mới lựa chọn.

thi-thpt-cac-luu-y-khi-lam-bai-thi-trac-nghiem

Khi tô các ô bằng bút chì, phải tô đậm và lấp kín diện tích cả ô

10. Ngoài 10 mục cần ghi trên phiếu bằng bút mực và các câu trả lời tô chì, thí sinh tuyệt đối không được viết gì thêm hoặc để lại dấu hiệu riêng trên phiếu trả lời trắc nghiệm. Bài có dấu riêng sẽ bị coi là phạm quy và không được chấm điểm.

11. Khi làm từng câu trắc nghiệm, thí sinh cần đọc kỹ nội dung câu trắc nghiệm, phải đọc hết trọn vẹn mỗi câu, cả phần dẫn và bốn lựa chọn A, B, C, D để chọn phương án đúng và dùng bút chì tô kín ô tương ứng với chữ cái được chọn. Chẳng hạn thí sinh đang làm câu 5, chọn C là phương án đúng thì thí sinh tô đen ô có chữ C trên dòng có số 5 của phiếu trả lời trắc nghiệm.

12. Làm đến câu trắc nghiệm nào thí sinh dùng bút chì tô ngay ô trả lời trên phiếu trả lời trắc nghiệm, ứng với câu trắc nghiệm đó. Tránh làm toàn bộ các câu của đề thi trên giấy nháp hoặc trên đề thi rồi mới tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm, vì dễ bị thiếu thời gian.

bi-quyet-vuot-qua-bai-trac-nghiem-thpp-suon-se

Làm đến câu trắc nghiệm nào thí sinh dùng bút chì tô ngay ô trả lời trên phiếu trả lời trắc nghiệm

13. Tránh việc chỉ trả lời trên đề thi hoặc giấy nháp mà quên tô trên phiếu trả lời trắc nghiệm. Tránh việc tô 2 ô trở lên cho một câu trắc nghiệm vì trong trường hợp này máy sẽ không chấm và câu đó không có điểm.

14. Số thứ tự câu trả lời mà thí sinh làm trên phiếu này phải trùng với số thứ tự câu trắc nghiệm trong đề thi. Tránh trường hợp trả lời câu trắc nghiệm này nhưng tô vào hàng của câu khác trên phiếu trả lời.

15. 15 phút trước khi hết giờ làm bài, được cán bộ coi thi thông báo, một lần nữa, thí sinh kiểm tra việc ghi số báo danh và mã đề thi trên phiếu trả lời trắc nghiệm.

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s